Tin tức liên quan
Danh mục tin tức
Facebook
Giải pháp và công nghệ

Tính toán và chọn lựa gói hút ẩm

Thứ hai,30/07/2018
866 Lượt xem

Cách tính độ ẩm (lượng hơi nước) có trong không khí để chọn gói hút ẩm phù hợp cho việc đóng gói bảo quản sản phẩm

  1. Các định nghĩa về độ ẩm trong không khí

Độ ẩm của không khí được định nghĩa và tính toán với 03 đại lượng khác nhau như sau:

  1. Độ ẩm tuyệt đối: Độ ẩm tuyệt đối, ký hiệu a, của không khí là đại lượng đo bằng khối lượng m (tính ra gam) của hơi nước có trong 1m3 không khí. Đơn vị đo của a là g/m3.
  2. Độ ẩm cực đại: Độ ẩm cực đại, ký hiệu A, là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bão hòa có độ lớn bằng khối lượng riêng của hơi nước bão hòa trong không khí tính theo đơn vị g/m3 theo mỗi mức nhiệt độ nhất định; Ví dụ độ ẩm cực đại ở 28oC là 27,2(g/m3); ở 30oC là 30,29 g/m3..., Xem thêm bảng bên dưới.

  1. Độ ẩm tương đối: Độ ẩm tương đối, ký hiệu f, là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm (%) giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ cho trước.

f = a/A.100%

Độ ẩm tương đối được dùng nhiều trong các tài liệu khoa học, đời sống, dụng cụ đo. Ví dụ như trong bản tin dự báo thời tiết luôn có dự báo về độ ẩm tương đối của không khí. Dưới đây là bảng số liệu độ ẩm trung bình của các vùng miền ở Việt Nam tính theo tháng.

  1. Tính toán lượng hơi nước trong không khí ở tại mức nhiệt độ và độ ẩm cụ thể

Thông thường, để tính toán chọn gói hút ẩm phù hợp cho việc đóng gói bao bì bảo quản sản phẩm, chúng ta cần biết hoặc cần có các thông số sau:

  1. Nhiệt độ t1 và độ ẩm tương đối f1 tại thời điểm đóng gói trong phòng đóng gói
  2. Nhiệt độ t2 và độ ẩm tương đối f2 cần đạt được trong gói hoặc trong kho bảo quản hoặc trong quá trình vận chuyển để sản phẩm được an toàn
  3. Kích thước khối (thể tích) V của bao bì sản phẩm 
  4. Tỉ lệ hút ẩm (khả năng hút ẩm) của chất hút ẩm trong gói hút ẩm cần dùng. Ví dụ: Silica gel có khả năng hút ẩm từ 35-40% trọng lượng của chính nó.

Giải bài toán như sau:

  • Từ nhiệt độ t1, t2 có được, ta tra bảng Độ ẩm cực đại ở trên sẽ có được A1, A2
  • Từ f1, f2, và công thức tính độ ẩm tương đối f = a/A ta tính được độ ẩm tuyệt đối a1, a2, tại nhiệt độ t1, t2:

a = f.A     => a1 = f1.A1;       a2 = f2.A2

  • Từ thể tích V có được, ta tính được lượng hơi nước m1, m2 có trong bao bì hoặc kho bảo quản theo công thức m = a.V:

m1 = a1. V= f1.A1.V; m2 = a2.V = f2.A2.V

Từ đây ta tính được lượng hơi nước cần phải xử lý (dùng gói hút ẩm để hút):

mhn = m1 – m2 = f1.A1.V - f2.A2.V = (f1.A1 - f2.A2).V

Vậy nếu dùng Silica gel (lấy độ hút ẩm thấp nhất là 35%) ta cần một lượng tối thiểu là:

msili = (m/35).100

Ví dụ:

Nhiệt độ và Độ ẩm tương đối tại phòng đóng gói sản phẩm lần lượt là 25oC, 80%. Thể tích của thùng carton đóng gói là 0,25m3. Cần tính toán lượng gói hút ẩm silica gel (35%) cần thiết để bảo quản sản phẩm trong quá trình vận chuyển hàng hóa ở mức nhiệt độ t=28oC, độ ẩm yêu cầu <= 50%.

Giải:

Ta có: t1 = 25oC => A1 = 23g/m3, t2 = 28oC => A2 = 27.2g/m3, f1 = 80%, f2 = 50%, V = 0,25m3, độ hút ẩm Silica gel là 35%.

Vậy:

  • mhn = (f1.A1 - f2.A2).V = (80.23 – 50.27.2).0,25 = 120g
  • msili = (m/35).100 = (120/35).100 = 324g

Các gói hút ẩm Silica gel thường được đóng gói sẵn trên thị trường từ 5g, 10g, 20g, 30g, 50g, 100g, 500g, 1000g.

Theo lý thuyết thì bạn chọn cho mình 3 gói x 100g + 1 gói x 30g.
Tuy nhiên, trên thực tế, do nhiều nguyên nhân tác động đến độ ẩm trong quá trình đóng gói như: vật tư và kỹ thuật đóng gói (chủng loại bao bì, hàn kín hay dán,...?), lượng chất ẩm tồn dư trong sản phẩm, chất lượng của gói hút ẩm khi đưa vào sử dụng.... Vì vậy bạn nên chọn cho mình lượng gói hút ẩm theo số liệu lý thuyết + 10%. Như vậy, với bài toán trên bạn sẽ chọn 4 gói x 100g là hợp lý.

TS. Trần Thanh, GFG JSC.

 

Bình luận facebook